Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Mai Phuong)

Điều tra ý kiến

Các hành vi nào sau đây mà giáo viên hay vi phạm nhất?
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự , xâm phạm thân thể học sinh, đồng nghiệp
Gian lận trong kiểm tra, thi cử đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
Xuyên tạc nội dung giảng dạy, dạy sai kiến thức, không đúng quan điểm đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước
Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
Hút thuốc lá, uống rượu bia,sử dụng các chất kích thích khác khi tham gia hoạt động giáo dục, sử dụng điện thoại khi đang dạy học trên lớp

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf ANH_CHI_BO.jpg KHAI_GIANG.jpg NHA_TAN_HOA.jpg NAM_HOC_20192020.jpg TONG_KET_1819.jpg IMG_ANH_TAM_DAO.jpg KG_1819.jpg ANH_KHAI_GIANG_1819.jpg 02.JPG 01.JPG 20161010_071231.jpg 20160422_140638.jpg 20160528_092630.jpg DSC00295.jpg DSC00302.jpg DSC00181.jpg DSC00294.jpg DSC00152.jpg MUA_THI.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Các bải tập theo chủ đề toán 8 HK II (Dạy chiều)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thi Phuong (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:26' 25-03-2020
    Dung lượng: 134.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ I: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

    1. Phương trình bậc nhất một ẩn
    a) Cách giải : Xét pt : A(x) = B(x) .
    Để giải pt này thông thường người ta sử dụng các phép biến đổi đồng nhất và các phép biến đổi tương đương để đưa pt đã cho về dạng C(x) = 0
    + Nếu C(x) là một đa thức bậc nhất thì pt có dạng: ax + b = 0 ( a ( 0 ) đây là một pt bậc nhất một ẩn. Ta dễ dàng thấy rằng pt có một nghiệm duy nhất : x = -b/a
    + Nếu C(x) = 0 có dạng 0x + b = 0 thì nghiệm phụ thuộc b
    Với b = 0 ( 0x = 0 : PT thỏa mãn với mọi x.
    Với b ( 0 ( 0x = -b : Pt vô nghiệm
    + Nếu C(x) là một biểu thức phức tạp ta sẽ giải theo thứ tự các bước giải sau:
    B1: QĐMT và khử mẫu ( nếu có )
    B2: Bỏ dấu ngoặc
    B3: Chuyển vế ( Đưa các số hạng có chứa ẩn về vế trái )
    B4: Thu gọn mỗi vế
    B5: Chia hệ số của ẩn cho 2 vế ( Tìm giá trị của ẩn tức là tìm nghiệm của Pt)
    b) Bài toán: Giải các pt sau :
    

    * Lưu ý: Không phải bất cứ pt nào ta cũng giải theo trình tự các bước trên mà ta có thế biến đổi để giải đơn giản hơn.
    Ví Dụ: Giải các pt sau:
    1) 
    Giải: Thêm 2 vào 2 vế của pt ta được pt tương đương:
    
    ( 
    ( 
    ( x + 2006 = 0 ( x = - 2006
    2) 
    3) 
    2. Phương trình tích
    a) Cách giải: A(x) = B(x) ( C(x) = O
    ( P(x).Q(x) = O
    b) Bài tập: Giải các pt sau:
    1) x2 + 5x + 6 = 0 2) x2 + 7x + 2 = 0
    3) x2 – x – 12 = 0 4) x2 + 2x + 7 = 0
    5) x3 – x2 – 21x + 45 = 0 ( (x-3)( x2 + 2x – 15 ) = 0
    6) 2x3 – 5x2 + 8x – 3 = 0 ( (2x-1)(x2 – 2x + 3 ) = 0
    7) ( x+3)4 + ( x + 5 )4 = 2 . Đặt x + 4 = y . Ta có pt:
    ( y – 1 )4 + ( y + 1 )4 = 2 ( ( y2 – 2y + 1 )2 + ( y2 + 2y + 1 )2 = 2
    ( 2y4 + 12y2 = 0
    ( y2 ( y2 + 6 ) = 0 ( y = 0
    8) Giải pt bậc 4 dạng:
    ax4 + bx3 + cx2 + bx + a = 0 ( a ( 0 )
    Ta đưa về dạng: a( x2 +  ) + b ( x +  ) + c = 0 . Đặt x +  = y
    Ta được pt: ay2 + by + c – 2a = 0 .
    Giải pt tìm y từ đó suy ra x.
    9) Giải pt bậc 4 dạng:
    ax4 + bx3 + cx2 - bx + a = 0 ( a ( 0 )
    Ta đưa về dạng: a( x2 -  ) + b ( x -  ) + c = 0 . Đặt x -  = y
    Ta được pt: ay2 + by + c + 2a = 0 .
    Giải pt tìm y từ đó suy ra x.

    Ví dụ: Giải pt sau : x4 – 3x3 + 4x2 – 3x + 1 = 0
    Vì x = 0 không phải là nghiệm của pt . Chia 2 vế của phương trình cho x2 ( 0, ta được:
    ( x2 +  ) - 3 ( x +  ) + 4 = 0 . Đặt y = x +  ( x2 +  = y2 – 2
    PT trên trở thành:
    ( y2 – 2 ) – 3y + 4 = 0 ( y2 – 3y + 2 = 0
    ( ( y – 1)( y – 2) = 0 ( y = 1 ; y = 2
    * Với y = 1 ( x +  = 1 ( x2 – x + 1 = 0 : Vô nghiệm
    * Với y = 2 ( x +  = 2 ( x2 –2x + 1 = 0 ( x = 1
    3. Phương trình chứa ẩn ở mẫu
    a) Cách giải
    + Chú ý cần có tập xác định của pt và thực hiện theo các bước giải pt bậc nhất . Sau khi tìm giá trị của ẩn ta cần kiểm nghiệm có thuộc TXĐ không rồi trả lời kết quả.
    b) Bài
     
    Gửi ý kiến